– Hãng Luật VNI cung cấp dịch vụ thành lập công ty trọn gói, hỗ trợ khách hàng hoàn thiện toàn bộ thủ tục pháp lý nhanh chóng và chính xác. Từ tư vấn loại hình doanh nghiệp, soạn hồ sơ đến nhận giấy phép, Hãng luật VNI đồng hành cùng bạn trên từng bước khởi nghiệp.
Tiết kiệm thời gian – tối ưu chi phí – khởi đầu vững chắc cùng VNI.
– Căn cứ theo Điều 26 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Luật số 76/2025 “Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp” ngày 17/06/2025 quy định về trình tự thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì trình tự thủ tục đăng ký doanh nghiệp sẽ được thực hiện theo các bước sau:
1. CHỌN LOẠI HÌNH CÔNG TY
Hiện nay Luật Doanh nghiệp đang công nhận 05 loại hình doanh nghiệp, gồm:
– Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 2 thành viên trở lên;
– Công ty TNHH 1 thành viên;
– Công ty cổ phần;
– Công ty hợp danh;
– Doanh nghiệp tư nhân.
Tùy vào nhu cầu mà các công ty, các cá nhân, tổ chức cần phải lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với quy mô hoạt động của mình. Để biết nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp, cần hiểu rõ về tính chất, đặc điểm và điều kiện của từng loại hình doanh nghiệp này và căn cứ vào nhu cầu thực tế để đăng ký cho phù hợp.
2. XÁC ĐỊNH TÊN CÔNG TY, NƠI ĐẶT TRỤ SỞ, VỐN ĐIỀU LỆ, NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
2.1 Tên Công ty
Theo Điều 37 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025 “Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp” ngày 17/06/2025 khi đặt tên cho công ty, các tổ chức, cá nhân cần có những lưu ý sau:
– Tên tiếng Việt gồm 02 thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng;
– Tên công ty không được trùng với tên của công ty khác;
– Không sử dụng tên cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội… để đặt tên công ty;
– Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, thuần phong, mỹ tục..
2.2 Nơi đặt địa chỉ trụ sở công ty:
Theo Điều 42 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025 “Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp” ngày 17/06/2025 trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, được xác định theo địa giới đơn vị hành chính.
2.3 Đăng ký vốn điều lệ
Căn cứ tại: Khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025 “Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp” ngày 17/06/2025 là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.
2.4 Ngành nghề kinh doanh
Ngọa trừ một số ngành nghề bị cấm, hạn chế đầu tư, kinh doanh và các ngành nghề có điều kiện. Doanh nghiệp không bị hạn chế việc đăng ký số lượng ngành nghề kinh doanh.
3. QUY TRÌNH NỘP HỒ SƠ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
3.1 Thành phần hồ sơ đăng ký
Tùy vào từng loại hình kinh doanh mà thành phần hồ sơ đăng ký khác nhau. Thành phần hồ sơ quy định tại Các Điều 19, 20, 21, 22 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025 “Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp” ngày 17/06/2025.
Cụ thể thành phần hồ sơ quy định tại nghị định 168/2025/NĐ-CP, với các bước chính là chuẩn bị hồ sơ theo mẫu quy định (như Thông tư 68/2025/TT-BTC).
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp: Sử dụng mẫu theo quy định mới (ví dụ: Mẫu số 1 cho DN tư nhân, Mẫu số 2 cho công ty TNHH một thành viên).
- Điều lệ công ty: Tùy vào từng loại hình mà mà nội dung của Điều lệ được quy định cụ thể tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025 “Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp” ngày 17/06/2025.
- Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi: Yêu cầu mới áp dụng từ 01/07/2025 đối với công ty TNHH một thành viên.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Áp dụng nếu doanh nghiệp thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài.
- Văn bản ủy quyền: Nếu người nộp hồ sơ không phải người đại diện theo pháp luật.
3.2 Hình thức nộp hồ sơ: Quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025 “Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp” ngày 17/06/2025.
- Nộp trực tiếp
- Nộp qua đường bưu điện
- Nộp online qua mạng.
3.3 Thời gian xử lý hồ sơ
Trong vòng 03 ngày làm việc, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét hồ sơ. Nếu hợp lệ sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu không hợp lệ, sẽ thông báo bằng văn bản để sửa đổi, bổ sung; trường hợp từ chối sẽ nêu rõ lý do
3.4 Sau khi thành lập công ty cần thực hiện các thủ tục sau:
– Khắc con dấu, Bảng hiệu công ty
– Mở tài khoản ngân hàng
– Đăng ký nộp thuế
– Đăng ký mua chữ ký số và hóa đơn điện tử.
4. GIẢI ĐÁP MỘT VÀI CÂU HỎI VỀ THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
4.1 Câu hỏi: Công ty mới mở quy mô nhỏ, chỉ có vài người, vậy có cần thuê kế toán không?
Câu trả lời:
Công ty nào cũng phải có người phụ trách kế toán. Nếu công ty có quy mô nhỏ và chưa có kế toán nội bộ phụ trách. Bạn có thể thuê dịch vụ kế toán ngoài để tiết kiệm chi phí thay vì tuyển nhân sự cố định. Quan trọng là đảm bảo việc kê khai thuế hàng tháng/quý và báo cáo tài chính cuối năm được thực hiện đúng hạn.
4.2 Câu hỏi: Tôi nghe nói vốn điều lệ ảnh hưởng đến thuế và trách nhiệm, vậy tôi nên để bao nhiêu?
Câu trả lời:
Pháp luật không quy định mức vốn tối thiểu (trừ một số ngành nghề có điều kiện).
Anh/chị nên đăng ký phù hợp với quy mô thực tế – vừa thể hiện năng lực tài chính, vừa đảm bảo trách nhiệm hữu hạn của công ty. Với công ty nhỏ, vốn điều lệ từ 100–500 triệu đồng là hợp lý.
4.3 Câu hỏi: Tôi muốn đặt trụ sở công ty tại nhà mình, có được không?
Câu trả lời:
Nếu nhà anh/chị không thuộc chung cư, nhà tập thể để ở, thì hoàn toàn có thể đăng ký làm trụ sở công ty.
Tuy nhiên, nếu là chung cư hỗn hợp (vừa ở vừa kinh doanh), thì cần có xác nhận khu vực kinh doanh hợp pháp hoặc hợp đồng thuê văn phòng ảo/hợp pháp.




No comment