TÁCH VÀ HỢP THỬA ĐẤT: NGUYÊN TẮC VÀ ĐIỀU KIỆN THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

1. Cơ sở pháp lý

·        Điều 220 Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025).

·        Các văn bản hướng dẫn của Chính phủ và UBND cấp tỉnh.

  1. Khái quát

Trong quá trình sử dụng đất, nhu cầu tách thửa (chia nhỏ thửa đất) hoặc hợp thửa (gộp nhiều thửa thành một) diễn ra khá phổ biến, đặc biệt khi thực hiện các giao dịch mua bán, chuyển nhượng, phân chia thừa kế hoặc điều chỉnh quy hoạch. Tuy nhiên, đây không phải là thủ tục có thể tiến hành tùy ý, mà phải tuân thủ các nguyên tắc và điều kiện chặt chẽ theo Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn.

Việc hiểu rõ các quy định này không chỉ giúp người sử dụng đất tránh rủi ro pháp lý (hồ sơ bị từ chối, giao dịch bị vô hiệu, bị xử phạt), mà còn đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong tương lai.

3. Nguyên tắc và điều kiện chung 

  • Căn cứ Điều 220 Luật Đất đai 2024 

Áp dụng cho cả tách và hợp thửa:

– Có Giấy chứng nhận hợp pháp (Khoản 1)

Thửa đất phải có một trong các loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Ví dụ: Một thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận thì dù các bên có thỏa thuận chuyển nhượng cũng không thể thực hiện tách hoặc hợp thửa hợp pháp.

– Còn thời hạn sử dụng đất

Thửa đất phải còn trong thời hạn theo quy định tại Điều 172.

Ví dụ: Đất nông nghiệp của hộ gia đình sắp hết hạn 50 năm cần gia hạn trước khi tách.

Không tranh chấp, không bị kê biên, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Trường hợp đất có tranh chấp nhưng xác định được phần không tranh chấp → được phép tách/hợp phần này.

Ví dụ: Thửa đất 500 m² đang tranh chấp 100 m², phần còn lại 400 m² vẫn có thể tách thửa.

– Bảo đảm hạ tầng và lối đi

Thửa đất mới phải có kết nối giao thông công cộng, cấp thoát nước, và nhu cầu thiết yếu khác.

Ví dụ: Nếu thửa đất sau khi tách bị “kẹt” hoàn toàn trong khu dân cư không có lối ra, thì hồ sơ sẽ bị từ chối.

4. Điều kiện riêng cho tách thửa (khoản 2)

  • Diện tích tối thiểu: Sau khi tách, diện tích thửa đất phải đạt mức tối thiểu do UBND cấp tỉnh quy định.
    Ví dụ: Tại TP. HCM, đất ở tại đô thị phải ≥ 50 m² mới được tách (theo quy định địa phương).
  • Chuyển mục đích một phần: Nếu chuyển mục đích sử dụng một phần đất thì thửa mới sau khi tách cũng phải đạt diện tích tối thiểu của loại đất mới.
  • Không tách khi phân chia theo bản án mà không đạt điều kiện diện tích: Dù Tòa án tuyên chia, nhưng nếu không đạt diện tích tối thiểu vẫn không được tách riêng.

5. Điều kiện riêng cho hợp thửa (khoản 3)

  • Cùng mục đích, thời hạn, hình thức sử dụng đất: Nếu khác nhau thì phải làm thủ tục điều chỉnh, chuyển đổi để thống nhất.
    Ngoại lệ linh hoạt: Có thể hợp đất ở và đất khác trong cùng thửa mà không cần tách riêng phần đất ở nếu người sử dụng đất không yêu cầu.
    Ví dụ: Một thửa đất 200 m² gồm 100 m² đất ở và 100 m² đất trồng cây lâu năm có thể hợp với thửa đất ở bên cạnh mà không cần tách riêng phần đất ở.

6. Vai trò của UBND cấp tỉnh (khoản 4)

  • UBND cấp tỉnh được quyền quy định diện tích tối thiểu và điều kiện cụ thể cho từng loại đất, phù hợp thực tế địa phương.
  • Ví dụ: Diện tích tối thiểu tách thửa đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng có thể khác với vùng miền núi để phù hợp điều kiện canh tác.
    Rủi ro pháp lý nếu vi phạm
  • Hồ sơ tách/hợp thửa bị từ chối đăng ký biến động.
  • Hợp đồng chuyển nhượng liên quan có thể bị tuyên vô hiệu.
  • Bị xử phạt hành chính hoặc buộc khôi phục hiện trạng ban đầu.
  1. Kết luận
    Điều 220 Luật Đất đai 2024 đã thiết lập khung pháp lý chặt chẽ và linh hoạt, vừa bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, vừa ngăn chặn hành vi lợi dụng tách/hợp thửa để phá vỡ quy hoạch hoặc trốn tránh nghĩa vụ tài chính.

No comment

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *