1. KHÁI QUÁT VỀ THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH
1. Hộ kinh doanh
Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định về định nghĩa hộ kinh doanh như sau:
“Hộ kinh doanh là do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. …”.
Từ định nghĩa trên, ta có thể rút ra các đặc điểm sau về hộ kinh doanh:
(i) Về tư cách pháp nhân:
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, một tổ chức được coi là có tư cách pháp nhân chỉ khi thỏa đủ các điều kiện sau:
• Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;
• Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
• Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
• Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
Từ định nghĩa về hộ kinh doanh so với quy định trên, có thể hiểu rằng hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân do không đáp ứng được các điều kiện về cơ cấu tổ chức cũng như về có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của chính tổ chức đó.
(ii) Về quyền thành lập hộ kinh doanh:
Tại Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định, cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình có quyền thành lập kinh doanh nếu có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự, trừ các trường hợp:
• Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
• Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
• Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Ngoài ra, cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.
(iii) Về chủ hộ kinh doanh:
Trường hợp là cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh, cá nhân đó là chủ hộ kinh doanh. Trường hợp là các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì phải ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh và người đó sẽ là chủ hộ kinh doanh.
Chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ kinh doanh có các quyền và nghĩa vụ sau:
• Thực hiện các nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính và các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật;
• Đại diện cho hộ kinh doanh với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;
• Có thể thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh. Trong trường hợp này, chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh vẫn chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh;
• Chịu trách nhiệm đối với các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh. Cụ thể hơn là chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.
2. Thành lập hộ kinh doanh
Việc đăng ký thành lập hộ kinh doanh được thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh và có hai hình thức nộp hồ sơ là trực tiếp và trực tuyến sử dụng chữ ký số. Cá nhân, thành viên hộ gia đình tiến hành chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, bao gồm:
(i) Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
(ii) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
(iii) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
(iv) Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
2. CÁC LƯU Ý KHI ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH
1. Về tên hộ kinh doanh
Tên của hộ kinh doanh phải bao gồm đủ hai thành tố theo thứ tự: (i) Cụm từ “Hộ kinh doanh”; (ii) Tên riêng của hộ kinh doanh. Ngoài ra, khi đặt tên phải chú ý các quy định sau:
• Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu;
• Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh;
• Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh;
• Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp huyện.
2. Về nghĩa vụ thuế
Sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, chủ hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế ban đầu tại Cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong vòng 10 ngày. Thủ tục đăng ký thuế ban đầu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Về tham gia bảo hiểm xã hội
Trường hợp hộ kinh doanh có sử dụng người lao động theo hợp đồng lao động thì phải có trách nhiệm đăng ký các loại bảo hiểm, bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn, bệnh nghề nghiệp.
Ngoài ra, theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của chủ hộ kinh doanh được quy định tại Luật này.
4. Về quy định phòng cháy chữa cháy
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận thành lập hộ kinh doanh, chủ hộ cần tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy tại Nghị định 136/2020/NĐ-CP. Nếu hộ kinh doanh sản xuất và kinh doanh thuộc một trong các diện quản lý về phòng cháy chữa cháy theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 50/2024/NĐ-CP thì cần phải có giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy.



No comment